Ratio là gì và tầm quan trọng của các hệ số toán trong kinh doanh

Ratio là gì? Mặc dù đây không phải là một khái niệm quá xa lạ đối với những ai đang hoạt động và làm việc trong lĩnh vực kinh doanh. Tuy nhiên, trên thực tế thì không phải ai cũng hiểu rõ về khái niệm này. Vậy, cụ thể Ratio là gì, có tác động như thế nào đến doanh nghiệp hãy cùng tìm hiểu nhé

1. Ratio là gì?

Ratio hay còn gọi Ratio Analysis là một trong những thuật ngữ phổ biến và quan trọng dùng để chỉ các thuật ngữ trong lĩnh vực kinh tế như: Tỷ suất, tỷ lệ, hệ số, hệ suất, hay tỷ lệ phần trăm… Tất cả những các gọi này đều được gọi chung là Ratio ( Thuật ngữ chuyên ngành).

Đặc biệt, Ratio chỉ hệ số kế toán dùng để đo lường mức độ hiệu quả và sự lợi nhuận của một công ty nào đó, dựa trên báo cáo kế toán của tổng hợp nhóm các số liệu. Đồng thời, mỗi tỷ lệ (số liệu) buộc đòi hỏi dữ liệu phải gần nhất và chuẩn xác nhất nhằm để phản ánh đúng tình hình hiện tại. Điều quan trọng là các hệ số toán này còn được hiểu là cơ sở của việc phân tích tỷ lệ. …cung cấp các mối quan hệ giữa một điểm dữ liệu kế toán với điểm khác. 

Ratio là thuật ngũ dùng để chỉ hệ số kế toán
Ratio là thuật ngũ dùng để chỉ hệ số kế toán

2. Ratio – Hệ số kế toán bao gồm những gì?

Như bạn đã biết Ratio là thước đo bài toán vô cùng quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, để giúp bạn có thể cụ thể hơn Ratio là gì? Dưới đây sẽ chỉ ra những thành phần chính tạo nên hệ số tài chính gốc. Bao gồm như:

Ratio được tạo nên bởi nhiều thành phần chính

2.1. Chỉ số lợi nhuận ( Profitability Ratio)

Chỉ số lợi nhuận cho bạn biết rõ thông tin về hiệu suất quản lý nguồn lực và hiệu quả làm việc của doanh nghiệp, hướng đến mục đích chung là lợi nhuận. Những yếu tố tác động đến lợi nhuận như: biến động giá cả, chi phí (khối lượng, chi phí đầu tư, tiền vay), những chỉ số thuộc nhóm lợi nhuận như:

  • Tỷ suất nhuận gộp (Gross Profitability) =Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần.
  • Tỷ suất lợi nhuận thuần (Net Profitability)  = Lợi nhuận thuần/ Doanh thu thuần.
  • Hệ số lợi nhuận trên tài sản (Return on assets) = Lợi nhuận thuần/ Tổng tài sản.
  • Lợi tức đầu tư ( 1. Return on investment) = Lợi nhuận thuần/ vốn chủ sở hữu.
  • Lợi tức đầu tư ( 2. Return on investment) = (Cổ tức -/+ Giá cổ phiếu thay đổi) / Số lượng cổ phiếu đang lưu hành.
  • Doanh thu trên mỗi nhân viên = Tổng doanh số/ Số lượng nhân viên.

2.2. Chỉ số hiệu suất ( Efficiency Ratio)

Chỉ số hiệu suất có thể giúp bạn quản lý tiến hành quản lý công ty một cách tốt hơn thông qua việc sử dụng tín dụng, hàng tồn kho và tài sản của công ty. Nhóm chỉ số này cho thấy mức độ chuyển đổi của doanh nghiệp một cách nhanh nhất.

  • Chỉ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover) = Giá vốn bán hàng/ Bình quân giá trị bán hàng.
  • Chỉ số thời gian hàng tồn kho (Inventory to assets ratio) = Hàng tồn kho / Tổng tài sản.
  • Chỉ số vòng quay khoản phải thu (Accounts receivable turnover)  = Doanh thu thuần/ Trung bình các khoản phải thu.
  • Thời gian thu nợ ( Collection period) = 365/ Chỉ số vòng quay khoản thu hồi.

2.3. Chỉ số đòn bẩy (Leverage Ratio) 

Chỉ số đòn bẩy được các nhà đầu tư theo dõi quan sát, bởi nó xem xét mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào các khoản vay để có thể thự hiện cho các hoạt động của công ty. Nhìn chung, các chỉ số đòn bẩy là các khoản nợ cần phải trả và đây cũng là một trong những rủi ro tiềm tàng nhất. Đây là những con số quan trọng trên bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị, đồng thời còn có nhiệm vụ làm đòn bẩy cho công ty. 

  • Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu ( Debt to equity ratio) = Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu.
  • Chỉ số nợ (Debt ratio) = Nợ/ Tổng tài sản.
  • Chỉ số giá trị cố định (Fixed to worth ratio) = Tài sản cố định thuần/ giá trị hữu hình.
  • Hệ số thanh toán lãi vay (Interest coverage) = Thu nhập trước lãi vay và thuế/ chi phí lãi vay.
Ratio được nhiều người biết đến
Ratio được nhiều người biết đến

2.4. Chỉ số thanh toán (Liquidity Ratio)

Đây là chỉ số dùng để đo lường khả năng thanh toán các nghĩa vụ ngắn hạn của một công ty. Hơn hết, chỉ số này nói đến phần tài khoản có sẵn dùng để chi trả các hoạt động chính của công ty, ngoài ra chỉ số thanh toán còn cung cấp cho các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ các thời hạn tài chính giúp họ điều chỉnh và ổn định trong việc vay nợ và chi tiêu. Hiện, một số chỉ số phổ biến nhất mà bạn nên biết là:

  • Chỉ số thanh toán hiện tại (Current Ratio) = Tài sản hiện tại/  Nợ ngắn hạn.
  • Tỷ lệ thanh toán nhanh ( Quick Ratio) = Tài sản thanh khoản nhanh/ Nợ ngắn hạn. 
  • Chỉ số tiền mặt trên tổng tài sản ( Cash to total assets) = Tiền mặt/ tổng tài sản.
  • Chỉ số vòng quay các khoản phải thu ( Sales to receivables) = Doanh thu thuần/ Tổng các khoản phải thu.
  • Số ngày bình quân vòng quay các khoản phải thu ( Day’s Receivables ratio) = 365/ Vòng quay các khoản phải thu.
  • Chỉ số chi phí bán hàng trên các khoản phải trả ( Cost of sales to payables) = Chi phí bán hàng/ các khoản thương mại phải trả.
  • Chỉ số vòng quay tiền mặt ( Cash turnover) = Doanh thu thuần/ Vốn lưu động ròng.

Chung quy lại để giải Ratio là gì? – Là những con số, chỉ số hiện hữu trên báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán của một doanh nghiệp. Thông qua hệ số kế toán các đơn vị sẽ dễ dàng quản lý và điều hành doanh nghiệp của mình hơn

Hy vọng thông qua bài viết trên bạn đã có thể biết được Ratio là gì và mức độ quan trọng của nó là như thế nào đối với mỗi doanh nghiệp?. Mong rằng bài viết đã cập nhật được cho bạn những thong tin quan trọng và cốt lõi nhất trong kinh doanh. Chúc các bạn thành công.

Trả lời