Giải đáp chi tiết Collateral là gì? Ý nghĩa và cách phân biệt nhanh nhất

Bạn đang tìm hiểu collateral là gì? Không biết ý nghĩa của từ collateral trong ngành kinh tế là như thế nào? Đừng ngần ngại mà hãy tìm hiểu ngay bài viết dưới đây, chắc chắn sẽ giúp ích được rất nhiều cho bạn đấy.

1. Collateral là gì?

collateral là gì
collateral là gì

Từ collateral là gì? Trong tiếng Anh từ Collateral mang rất nhiều ý nghĩa khác nhau, như trong tính từ collateral có nghĩa là ở bên, phụ thêm. Còn trong danh từ có nghĩa là đồ ký quỹ, đồ ký gửi.

Trên là ý nghĩa thông dụng của từ collateral trong các trường hợp sử dụng thông thường. Tuy nhiên, trong một số ngành nghề thì thuật ngữ này mang một ý nghĩa khác như:

  • Trong kinh tế: vật bảo lãnh, đồ thế chấp, tài sản đảm bảo, phụ thuộc.
  • Trong y học: bảng hệ.

2. Ý nghĩa của từ collateral trong lĩnh vực kinh tế là gì?

Ý nghĩa collateral là gì? Collateral có ý nghĩa là tài sản đảm bảo, tài sản này được người vay thế chấp cho các đơn vị tài chính để đảm bảo khoản vay được xét duyệt. Trong trường hợp nếu người vay không thể chi trả được số tiền đã vay cho đơn vị tài chính thì bên vay sẽ tiến hành thu giữ tài sản đảm bảo. Số tài sản này có thể sẽ được giao bán để bù vào khoản lỗ cho đơn vị tài chính mà bên vay trước không trả được.
Đối với những người cho vay hoặc thường xuyên đi vay chắc chắn sẽ biết từ collateral là gì. Tài sản đảm bảo này có thể là sổ hồng, sổ lương, sổ bảo hiểm, giấy tờ nhà đất, giấy tờ công ty,…

Vật thế chấp giao cho người vay có thể là tài sản được tài trợ, cũng như trong vay căn cứ tài sản, tiền vay có thể được bảo đảm bởi hàng tồn kho trong kinh doanh hoặc các khoản thu khác. 

3. Những yêu cầu bạn cần biết về tài sản đảm bảo?

  • Nếu xét về tính chất tài sản đảm bảo thì có thể sử dụng các máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất, giấy tờ nhà đất, phương tiện giao thông, nguyên vật liệu hoặc nhiên liệu….
  • Bất động sản như nhà ở, đất nền hoặc công trình xây dựng liền kề với đất.
  • Một số tài sản được hình thành trong tương lai như lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, các công trình xây dựng hoặc bất động sản khác.
  • Các quyền tài sản thuộc sở hữu của người vay như quyền sở hữu công nghiệp, quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền đòi nợ, quyền sử dụng đất đai,…
  • Tài khoản là các loại giấy tờ có giá trị như trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, thương phú, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá trị bằng tiền.
  • Tài sản đảm bảo có thể là tài sản hiện có hoặc được hình thành trong tương lai, trừ tường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Tài sản đảm bảo phải thực hiện đúng các nghĩa vụ dân sự do hai bên thỏa thuận với nhau, thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ thực hiện hoặc bên sở hữu thứ ba. Người dùng tài sản đảm bảo đó cam kết phải thực hiện nghĩa vụ với bên có quyền.
  • Tài sản nằm trong khuôn khổ thuộc quyền quản lý, các doanh nghiệp có thể sử dụng tài sản đảm bảo theo đúng với quy định pháp luật.
  • Trường hợp tài sản đảm bảo có giá trị pháp lý với bên thứ ba thì sẽ không được kê biên Collateral bởi tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện nghĩa vụ cho bên vay. Ngoài ra, còn tùy vào trường hợp pháp luật quy định như thế nào cho bên vay và bên cho vay.
  • Một số tài sản khác đúng với quy định pháp luật hiện hành.

4. Phân biệt giữa tài sản đảm bảo và tài sản cầm cố

Phân biệt giữa tài sản đảm bảo và tài sản cầm cố
Phân biệt giữa tài sản đảm bảo và tài sản cầm cố

Có rất nhiều người nhầm lẫn giữa tài sản đảm bảo (collateral) với tài sản cầm cố, thật ra thì cả 2 khác nhau hoàn toàn. Vậy điểm khác nhau giữa 2 hình thức này là gì?

  • Tài sản đảm bảo khi kê khai cho bên vay tiền thì bạn vẫn có thể sử dụng, khai thác chúng bình thường, chúng vẫn thuộc quyền sở hữu của bạn, còn tài sản cầm cố là bên nhận sẽ cầm giữ luôn tài sản đó.
  • Trong hợp đồng cam kết giữa bên vay và bên cho vay sẽ nói rõ về việc sử dụng tài sản đảm bảo – collateral. Một vài trường hợp phải cần đến dấu công chứng, chứng thực của các cơ quan có thẩm quyền.
  • Trong hợp đồng cam kết giữa bên vay và bên cho vay sẽ nói rõ về việc sử dụng tài sản đảm bảo – collateral. Một vài trường hợp phải cần đến dấu công chứng, chứng thực của các cơ quan có thẩm quyền.
  • Thời hạn của tài sản đảm bảo – collateral sẽ do hai bên tự thỏa thuận với nhau. Đảm bảo thực hiện đúng theo nghĩa vụ dân sự.

5. Một số từ đồng nghĩa, trái nghĩa với Collateral mà bạn có thể biết

5.1. Từ đồng nghĩa

Accessory, ancillary, added, appurtenant, axillary, adjuvant, attendant, accompanying, auxiliary, concomitant, complementary, concurrent, corresponding, confirmatory, corroborative, contributory, supportive, circuitous, coordinate, coincident, subject…

5.2. Từ trái nghĩa

Chief, direct, main, primary, principal.

Bài viết trên đây của chúng tôi đã giải thích cho các bạn hiểu rõ về collateral là gì và định nghĩa nó một cách đúng nhất. Nếu muốn tìm hiểu thêm thông tin về tài sản này hoặc có những yêu cầu khác khi sử dụng tài sản đảm bảo thì hãy thường xuyên theo dõi website của chúng tôi nhé.

Trả lời